Thứ Năm, 8 tháng 9, 2016

Quy định pháp quy của Việt Nam sử dụng Mã nước ngoài

1. Thông tư 16/2011/TT-BKHCN ngày 30-6-2011 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Điều 1 mục 4 khoản 2:
Tổ chức khi muốn ủy quyền cho cơ sở liên doanh chi phí đăng ký bản quyền nhãn hiệu hoặc gia công chế biến sản phẩm của mình sử dụng MSMV đã được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp để in trên sản phẩm liên doanh sản xuất hoặc theo hợp đồng gia công chế biến, Tổ chức phải có văn bản ủy quyền (thư ủy quyền, hợp đồng sử dụng hoặc các hình thức ủy quyền khác) có xác nhận của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và gửi cho đối tác liên doanh hoặc gia công chi phí đăng ký sở hữu trí tuệ chế biến sử dụng làm bằng chứng được ủy quyền.
2. Thông tư 16/2011/TT-BKHCN ngày 30-6-2011 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Điều 1 mục 4 khoản 3: Tổ chức hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam khi sử dụng mã nước ngoài để in trên sản phẩm của mình, phải được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc được tổ chức là chủ sở hữu của Mã nước ngoài ủy quyền sử dụng Mã nước ngoài và phải thông báo việc sử dụng Mã nước ngoài với Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng bằng văn bản, gửi kèm theo bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng mã hoặc văn bản ủy quyền.

3. Nghị định 80/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 07 năm 2013 của Chính phủ, Điều 27quy định mức phạt đối với hành vi Vi phạm chi phí đăng ký mã số mã vạch quy định về sử dụng mã số mã vạch, tại khoản 1 d) Không thông báo bằng văn bản, kèm tài liệu chứng minh việc được sử dụng mã số nước ngoài với cơ quan có thẩm quyền khi sử dụng mã số nước ngoài cho sản phẩm, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam;
4. Nghị định 80/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 07 năm 2013 của Chính phủ, Điều 27quy định mức phạt đối với hành vi Vi phạm quy định về sử dụng mã số mã vạch, tại khoản 3: Sử dụng mã số mã vạch nước ngoài để in trên sản phẩm, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam mà chưa được cơ quan nước ngoài có đăng ký bản quyền tác giả thẩm quyền hoặc không được tổ chức sở hữu mã số mã vạch đó cho phép bằng văn bản
Quy định kĩ thuật chung của GS1 cấp Mã toàn cầu phân định thương phẩm
Quy định kĩ thuật chung của GS1, Điều 4.3.1.2.1:
Chủ thương hiệu, tổ chức làm chủ các quy định kĩ thuật về thương phẩm, không tính đến việc thương phẩm được sản xuất ở đâu và do ai, thường chịu trách nhiệm cấp Mã toàn cầu phân định thương phẩm.
Bằng việc tham gia vào một tổ chức GS1 thành viên, chủ thương hiệu sẽ nhận được một Mã doanh nghiệp GS1 và sẽ có toàn quyền sử dụng mã này.
- Mã số toàn cầu phân định thương phẩm, đăng ký bản quyền thương hiệu công ty ở đâu bắt đầu bằng Mã quốc gia GS1 (gồm 2 hoặc 3 chữ số) thuộc về một Tổ chức thành viên nào đó của GS1 quốc tế, được in trên hàng hóa không thể hiện nước xuất xứ hay nhà sản xuất ra hàng hóa đó. Hàng hóa đó có thể được sản xuất tại bất cứ đâu trên thế giới theo ủy quyền hợp pháp của chủ thương hiệu hàng hóa;
- Mã doanh nghiệp GS1 chỉ thể hiện vị trí của chủ thương hiệu – tổ chức đã đăng kí làm thành viên của GS1 và được GS1 đăng ký bản quyền logo công ty ở đâu cấp cho Mã doanh nghiệp GS1 - và không chỉ xuất xứ hay nơi mà hàng hóa được sản xuất.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét